Translate into English:
1. Tôi đến từ Việt Nam. Tôi sống ở Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu gạo nhiều nhất châu Á.
3. Từ nhà tôi đến văn phòng mất 45 phút đi xe máy.
4. Hằng năm trên thế giới có hàng trăm người chết vì đói.
5. Từ nhà bạn đến trường bao xa? -- Khoảng 5km.
6. John đã từng là một cậu bé rất đáng yêu.
7. Anh dùng ít cà phê chứ? -- không, cảm ơn. Tôi thích dùng nước trái cây hơn.
8. Tôi mang giúp chị một túi xách nhé?
9. Chúng tôi sẽ đi Áo vào dịp Giáng Sinh năm nay.
10. David và Andrea cưới nhau cách đây 2 năm.
11. Tracy thích đọc sách báo về bóng đá.
12. Tôi rất buồn khi nghe những điều rắc rối của bạn.
13. Nó có vẻ không đủ thông minh để trở thành học sinh xuất sắc.
14. Anh có phiền nếu tôi đóng cửa lại không?
15. Họ đã nhớ đem theo vài hộp thiếc nhưng lại quên mang theo cái mở hộp.
16. Cô giáo đã bảo tôi đến đây.
17. Có một buổi hòa nhạc tại trung tâm thành phố tối nay.
18. Bạn đã ăn sáng chưa?
19. Vì hôm nay nghỉ học nên tôi sẽ đi thăm bà ngoại.
20. Tôi xin lỗi vì đã để bạn đợi lâu.Các đề tài khác cùng chuyên mục:
+ Trả Lời Ðề Tài
kết quả từ 1 tới 7 trên 7
Ðề tài: Writing exercise (8)
- 12-10-2010 10:40 AM #1
Writing exercise (8)
Forgive, and you'll find peace deep in your heart
-
cattrang, Bạn nhận được lời cám ơn cho bài viết này
minhphuong89 (13-10-2010)
- 12-10-2010 01:27 PM #2
Trả lời: Writing exercise (8)
Translate into English:
1. Tôi đến từ Việt Nam. Tôi sống ở Thành phố Hồ Chí Minh. => i'm from VN , i live in HCM city
2. Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu gạo nhiều nhất châu Á. => Viet Nam is one of national largest rice exporter in ASIA
3. Từ nhà tôi đến văn phòng mất 45 phút đi xe máy. => My house to the office takes 45 Minutes by bike
4. Hằng năm trên thế giới có hàng trăm người chết vì đói. =>Every Year on the world have hundreds of people die of hungry
5. Từ nhà bạn đến trường bao xa? -- Khoảng 5km. => How far your house to school ? about 5Km
6. John đã từng là một cậu bé rất đáng yêu. => John was a child very lovely
7. Anh dùng ít cà phê chứ? -- không, cảm ơn. Tôi thích dùng nước trái cây hơn. => do you want some coffe ? No thanks , i like juice more
8. Tôi mang giúp chị một túi xách nhé? => i'm carry a bad for you ?
9. Chúng tôi sẽ đi Áo vào dịp Giáng Sinh năm nay. => we will go to austria in chirstmas this year
10. David và Andrea cưới nhau cách đây 2 năm. =>David And Andrea wedding 2 years ago
11. Tracy thích đọc sách báo về bóng đá. => Tracy like read newspaper about football
12. Tôi rất buồn khi nghe những điều rắc rối của bạn. => i'm very sad when to hear everything your trouble
13. Nó có vẻ không đủ thông minh để trở thành học sinh xuất sắc. => it does not seems enough intelligent to become outstanding student
14. Anh có phiền nếu tôi đóng cửa lại không? => Do you
15. Họ đã nhớ đem theo vài hộp thiếc nhưng lại quên mang theo cái mở hộp. => they has
16. Cô giáo đã bảo tôi đến đây. => The teacher told me to come here
17. Có một buổi hòa nhạc tại trung tâm thành phố tối nay. => There is a concert at downtown tonight
18. Bạn đã ăn sáng chưa? => have you breakfast ?
19. Vì hôm nay nghỉ học nên tôi sẽ đi thăm bà ngoại.=> Because off school today , i'll go to visit grandmother
20. Tôi xin lỗi vì đã để bạn đợi lâu. => I'm sorry , because you had to wait long
Đời con có Chúa, như trăng sao tỏa sáng trời đêm.
Như bông hoa khoe sắc ngàn hương.
Chúa như dòng suối nguồn trong cơn khát.

-
Đã có 2 thành viên gửi lời cám ơn đến jessinsier vì bài viết hay này:
cattrang (12-10-2010), minhphuong89 (13-10-2010)
- 12-10-2010 10:47 PM #3
Trả lời: Writing exercise (8)
1. Tôi đến từ Việt Nam. Tôi sống ở Thành phố Hồ Chí Minh. ==> I'm from Viet Nam. I live in Ho Chi Minh city
2. Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu gạo nhiều nhất châu Á. ==> VietNam is a one of best-export rice country.
3. Từ nhà tôi đến văn phòng mất 45 phút đi xe máy. ==> It takes 45 minutes to ride motobike from my house to the office.
4. Hằng năm trên thế giới có hàng trăm người chết vì đói. ==> Hundreds of people are died of hunger over the world every year.
5. Từ nhà bạn đến trường bao xa? -- Khoảng 5km. ==> How far from your house to school ? -- It's about 5 kilometers.
6. John đã từng là một cậu bé rất đáng yêu. ==> John was a very cute boy.
7. Anh dùng ít cà phê chứ? -- không, cảm ơn. Tôi thích dùng nước trái cây hơn. ==> Would you like a litte of coffe? -- No, thanks. I like juice.
8. Tôi mang giúp chị một túi xách nhé? ==> Do i bring a bag for you ?
9. Chúng tôi sẽ đi Áo vào dịp Giáng Sinh năm nay. ==> We will go to Austria in this Christmas.
10. David và Andrea cưới nhau cách đây 2 năm. ==> David and Andrea married two years ago.
11. Tracy thích đọc sách báo về bóng đá. ==> Tracy likes reading book about football.
12. Tôi rất buồn khi nghe những điều rắc rối của bạn. ==> I'm very sad when i hear your problem.
13. Nó có vẻ không đủ thông minh để trở thành học sinh xuất sắc. ==> It's not enough smart to become excellent pupil.
14. Anh có phiền nếu tôi đóng cửa lại không? ==> Would you mind if i close the door?
15. Họ đã nhớ đem theo vài hộp thiếc nhưng lại quên mang theo cái mở hộp. ==> They remembered to bring some tins but they forget the opener.
16. Cô giáo đã bảo tôi đến đây. ==> The teacher tells me come here
17. Có một buổi hòa nhạc tại trung tâm thành phố tối nay. ==> There is a concert in downtown tonight.
18. Bạn đã ăn sáng chưa? ==> Did you have breakfast?
19. Vì hôm nay nghỉ học nên tôi sẽ đi thăm bà ngoại. ==> Because school is off today so that i'm going to visit grandmother.
20. Tôi xin lỗi vì đã để bạn đợi lâu. ==> I apologize to you for a long time waitting.
-
minhphuong89, Bạn nhận được lời cám ơn cho bài viết này
cattrang (13-10-2010)
- 13-10-2010 06:18 AM #4
Trả lời: Writing exercise (8)
Hi cattrang,
Thanks for your prepare the exercises for us.
Translate into English:
1. Tôi đến từ Việt Nam. Tôi sống ở Thành phố Hồ Chí Minh. ==> I come from VN. I live in HCM city
2. Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu gạo nhiều nhất châu Á. ==> VN is the one of country which is the best export rice in ASIA
3. Từ nhà tôi đến văn phòng mất 45 phút đi xe máy. ==> It takes 45 minutes from my house to my office.
4. Hằng năm trên thế giới có hàng trăm người chết vì đói. ==> There are hundred of people were died ... every year.
5. Từ nhà bạn đến trường bao xa? -- Khoảng 5km. ==> How long from your house to the school
6. John đã từng là một cậu bé rất đáng yêu. ==> John was a lovely boy
7. Anh dùng ít cà phê chứ? -- không, cảm ơn. Tôi thích dùng nước trái cây hơn. ==> Would you like to use coffe ? No, thanks. I'd like fruit better
8. Tôi mang giúp chị một túi xách nhé? ==> Could I help to bring your bad ?
9. Chúng tôi sẽ đi Áo vào dịp Giáng Sinh năm nay. ==> We are going to Austria on christmas this year.
10. David và Andrea cưới nhau cách đây 2 năm. ==> David and Andrea married together about 2 years
11. Tracy thích đọc sách báo về bóng đá. ==> Tracy likes to read newpaper about footbal
12. Tôi rất buồn khi nghe những điều rắc rối của bạn. ==> I'm very sad when listening your problems
13. Nó có vẻ không đủ thông minh để trở thành học sinh xuất sắc. ==> It's seem not enought smart to become a excellent pupil
14. Anh có phiền nếu tôi đóng cửa lại không? ==> Are you afraid if I close the door.
15. Họ đã nhớ đem theo vài hộp thiếc nhưng lại quên mang theo cái mở hộp. ==>
16. Cô giáo đã bảo tôi đến đây. ==> The teacher talked me come here
17. Có một buổi hòa nhạc tại trung tâm thành phố tối nay. ==> There is a concert in the central town in tonight
18. Bạn đã ăn sáng chưa? ==> Do you have breakfast ?
19. Vì hôm nay nghỉ học nên tôi sẽ đi thăm bà ngoại. ==> because I leave a school, I will go to visit my grandmother
20. Tôi xin lỗi vì đã để bạn đợi lâu. ==> I'm sorry for your waiting for a long time
Kính lạy Máu và Nước đã tuôn trào từ Thánh Tâm Chúa Giêsu, như thác nguồn thương xót chúng con.
Con tín thác vào Chúa


-
Đã có 2 thành viên gửi lời cám ơn đến thiennhansdb vì bài viết hay này:
cattrang (13-10-2010), minhphuong89 (13-10-2010)
- 13-10-2010 03:19 PM #5
Trả lời: Writing exercise (8)
2. cấu trúc một trong những: one of => one of the largest rice exporting countries
6. đã từng: used to => John used to be a very lovely/cute boy.
7. câu này người ta ko dùng a little đâu bạn, sẽ là some nhé => would you like some coffee?
- thích cái gì đó hơn: prefer => I prefer fruit juices
8. Đề nghị giúp đỡ 1 ai đó, câu sẽ bắt đầu bằng các từ may, shall, can bạn nhé.
9. ko cần dùng in nữa bạn.
10. từ cưới trong tiếng Anh là get married nha bạn, tuy nhiên nếu bạn dùng vậy cũng đc, chỉ là người ta ít dùng như thế thôi.
13. it ko dùng thay thế cho người (pupil) được bạn, câu này nếu mình ko biết người ta muốn nói đến con trai hay con gái thì ta chỉ cần dùng he thôi
15. forgot
16. told
19. so that dùng để chỉ mục đích, so thôi nha bạn.
20. xin lỗi: sorry/apologize sb hoặc give a sorry/ an apologize to sb
Well done minhphuong, thanks for taking time to do the exercise.
Forgive, and you'll find peace deep in your heart
-
Đã có 2 thành viên gửi lời cám ơn đến cattrang vì bài viết hay này:
minhphuong89 (13-10-2010), thiennhansdb (14-10-2010)
- 13-10-2010 04:12 PM #6
Trả lời: Writing exercise (8)
* danh từ của prepare là preparation anh. Anh chỉ cần viết => Thanks for preparing the exercises for us :)
2. một trong những nước xuất khẩu gạo nhiều nhất: one of the largest rice exporting countries
4. nếu anh dùng were ở đó, anh phải thêm một đại từ quan hệ who nữa mới đúng grammar, còn ko thì bỏ were đi anh nha.
5. hỏi về khoảng cách: how far; how long là để hỏi về thời gian anh nhé
6. đã từng: used to => john used to be a very lovely boy.
7. use: dùng (với nghĩa là sử dụng); còn nếu dùng bữa anh phải dùng từ have nhé => would you like to have some coffee?
nước trái cây: fruit juices
nếu anh muốn làm chính xác theo câu tiếng việt thì phải dùng prefer, ko dùng better trong trường hợp này đc. Còn nếu ko thì bỏ better đi, câu đó vẫn oke. (=> I prefer fruit juices./ I'd like some fruit juices.)
8. bag chứ anh, sai spelling nà :)
10. cưới: get married
cách đây: ago
=> David and Andrea got married 2 years ago.
13. Tương tự minhphuong, ở câu này anh ko thể dùng it khi nói về một người (cụ thể ở đây là pupil). Chỗ đó anh dùng he
nếu dùng seem thì ko dùng tobe và ngược lại anh nha, vì seem cũng là một đtừ.
trước nguyên âm thì mạo từ bất định phải là an anh nhé
=> He is not smart enough to be/become an excellent pupil.
14. phiền là mind anh nhé
16. đtừ talk chỉ dùng khi mình nói chuyện với ai đó, ở đây phải dùng đtừ tell: bảo => The teacher told me to come here.
17. in ko cần nữa, thừa anh nhé.
19. leave school: bỏ học -> ko dùng đc trong câu này.
nghỉ học là off from school thôi anh. => Because i'm off from school today...
20. câu này của anh ko sai nhưng rườm rà quá. Câu đơn giản và phổ biến nhất là: (i'm) sorry to let you wait long.
Actually, i just give you what i have. Through these exercises, i can both hlep you and test my own knowledge. And i think it's my duty now. So please don't keep saying thank you to me. It's just a need of helping others as our God taught us.
Thank you, brother.
thay đổi nội dung bởi: cattrang, 13-10-2010 lúc 04:15 PM
Forgive, and you'll find peace deep in your heart
-
Đã có 2 thành viên gửi lời cám ơn đến cattrang vì bài viết hay này:
minhphuong89 (13-10-2010), thiennhansdb (14-10-2010)
- 14-10-2010 03:35 PM #7
Trả lời: Writing exercise (8)
2. exporter trong câu này cũng có thể được hiểu ngầm là nước xuất khẩu rồi, chỗ đó anh bỏ từ national và thêm the vào trước largest là ok.
3. ==> It takes (me) 45 minutes from my house to the office by motorbike.
4. in the world
have ko dùng được ở đó vì nó là một động từ chỉ sự sở hữu, như em đã nói trong các bài trước. Vì vậy chỗ này anh dùng cụm there is/are nha.
5. cấu trúc câu hỏi bao xa: How far is it from ...(địa điểm)... to ...(địa điểm)...?
6. đã từng là: used to be
một cậu bé rất dễ thương: a very lovely boy
7. thích cái gì đó hơn: prefer + món mình thích ==> I prefer fruit juices.
8. câu đề nghị giúp đỡ hoặc xin phép sẽ đc bắt đầu bằng các từ may/ can/ shall nha anh.
Đã có động từ carry nên ko đc dùng thêm động từ tobe nữa, mối câu chỉ đc 1 đtừ thôi anh. ==> can/ shall i carry your bag/ a bag for you?
9. vào dịp gì đó ta dùng giới từ on anh nhé
10. wedding là danh từ nên ko thể đặt vậy đc anh.
cưới: get married
11. like và read đều là 2 động từ, muốn nó đứng gần nhau phải thêm to hoặc -ing nha anh ==> Tracy like to read/reading books about football.
12. sau when là một mệnh đề, hoặc nếu lược bỏ chủ ngữ thì thường người ta thêm -ing vào động từ sau đó
rắc rối của ai đó: sb's problem/troubles
==> I'm very sad when hearing your troubles
13. It ko dùng để thay thế cho người đc anh nha, ở đây vì ko xác định đc là boy hay girl nên ta chỉ cần dùng he thôi.
Đã có trợ động từ do/does thì đtừ phải được giữ lại nguyên mẫu nha anh.
19. sau because phải là một mệnh đề, vì thế phải có cả ngủ ngữ lẫn vị ngữ ==> because I'm off from school today,...
Thank you for spending your time to do the excercises. I appreciate your studiousness.
thay đổi nội dung bởi: cattrang, 14-10-2010 lúc 03:43 PM
Forgive, and you'll find peace deep in your heart
Thông tin truy cập chủ đề này
Users Browsing this Thread
Hiện tại đang có 1 người cùng đọc bài viết này (0 thành viên và 1 khách)




Trả lời ngay kèm theo trích dẫn này
loving and serving 
